Động từ li hợp là gì? Một số Động từ li hợp thông dụng và Cách sử dụng

Động từ li hợp trong tiếng Trung cực kì thông dụng. Chính vì thế, nắm vững cách sử dụng những động từ này giúp bạn học tiếng Trung tốt hơn. Cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết cụ thể hơn nhé!

1- Động từ li hợp là gì?

Là những động từ có kết cấu vô cùng đặc biệt, bản thân động từ này bao gồm:

Động từ + Tân ngữ

Do đó, cách sử dụng khác biệt hẳn so với những động từ thông thường khác.

Đặc điểm lớn nhất của động từ li hợp đó chính là không thể trực tiếp mang tân ngữ, vì kết cấu của nó đã bao gồm tân ngữ.

* Một số động từ li hợp thông dụng thường dùng trong giáo trình Hán ngữ 1, Hán ngữ 2 và Hán ngữ 3:

1 见面 jiànmiàn gặp mặt
2 结婚 jiéhūn kết hôn
3 离婚 líhūn li hôn
4 放假 fàngjià nghỉ phép
5 鼓掌 gǔzhǎng vỗ tay
6 谈话 tánhuà nói chuyện
7 聊天 liáotiān tán dóc
8 操心 cāoxīn lo lắng
9 跑步 pǎobù chạy bộ
10 道歉 dàoqiàn xin lỗi
11 打架 dǎjià đánh nhau
12 发火 fāhuǒ tức giận
13 考试 kǎoshì kiểm tra
14 上班 Shàngbān Đi làm
15 下班 xiàbān Tan làm
16 爬山 páshān Leo núi
17 跳舞 tiàowǔ Khiêu vũ
18 毕业 bìyè tốt nghiệp
19 失业 shīyè thất nghiệp
20 住院 zhùyuàn nhập viện
21 散步 sànbù dạo bộ
22 上课 shàngkè lên lớp
23 下课 Xiàkè Tan học
24 游泳 yóuyǒng bơi lội
25 下雨 xià yǔ mưa
26 起床 qǐchuáng thức dậy
27 睡觉 Shuìjiào Đi ngủ
28 帮忙 bāngmáng giúp đỡ
29 发烧 fāshāo sốt
30 生气 shēngqì tức giận
31 生病 shēngbìng bị bệnh
32 洗澡 Xǐzǎo Tắm giặt
33 请假 Qǐngjià xin nghỉ phép
34 唱歌 chànggē hát hò

2- Cách sử dụng động từ li hợp.

a- Động từ li hợp (AB) khi mang tân ngữ có hai trường hợp sau:

TH 1:Tân ngữ đặt giữa động từ li hợp: A + Tân ngữ + (的) B

他生了你的气。

Tā shēng le nǐ de qì.

Anh ấy tức giận vì cậu.

你可以帮我的忙吗?

Nǐ kěyǐ bāng wǒ de máng ma?

Bạn có thể giúp tôi được không?

TH 2:Tân ngữ đứng trước động từ li hợp nhưng phải đi kèm với giới từ: 介词 +Tân ngữ +AB

我们晚上没有跟他见面。

Wǒmen wǎnshang méiyǒu gēn tā jiànmiàn.

Chúng tôi buổi tối không gặp anh ấy.

这次是你错了,你应该向他道歉。

Zhè cì shì nǐ cuòle, nǐ yīnggāi xiàng tā dàoqiàn.

Lần này cậu sai rồi, cậu nên xin lỗi anh ấy.

b- Động từ li hợp khi kết hợp với bổ ngữ thời lượng có hai trường hợp như sau

TH 1: Khi biểu thị động tác đang tiến hành và duy trì trong thời gian bao lâu, bổ ngữ thời lượng như: 三个小时,十年…thường đặt giữa động từ li hợp:

A (了) + Bổ ngữ + (的+) B

我洗了半小时的澡。

Wǒ xǐ le bàn xiǎoshí de zǎo.

Tôi đã tắm nửa tiếng đồng hồ.

他们散了一会儿步。

Tāmen sàn le yīhuǐ’r bù.

Họ đi dạo được một lúc rồi.

TH 2:Khi biểu thị động tác đã hoàn thành được một khoảng thời gian nào đó, không mang nghĩa kéo dài, bổ ngữ thời lượng thường đặt sau động từ li hợp:

AB + Bổ ngữ (+了)

我姐姐毕业三年了。

Wǒ jiějie bìyè sān nián le.

Chị tôi tốt nghiệp ba năm.

他们离婚一年多了。

Tāmen líhūn yī nián duō le.

Họ đã ly hôn hơn một năm.

c- Động từ li hợp không thể trực tiếp mang bổ ngữ trình độ “得”:

他唱歌得很好。(X)

Tā chànggē de hěn hǎo.

Anh ấy hát rất hay.

Có thể sửa theo 2 cách sau:

C1:Lặp lại động từ li hợp: 他唱歌唱得很好。

C2:CN + O + V+ 得 + Bổ ngữ: 他歌唱得很好。

d- Động từ li hợp khi đi kèm với 了,着,过 thường sử dụng như sau:

Khi động từ mang 着,过: A + 着+ B; A +过 + B:

他们俩正吵着架,你去劝劝吧。

Tāmen liǎ zhèng chǎo zhe jià, nǐ qù quàn quàn ba.

Hai người họ đang cãi nhau, cậu mau đi khuyên họ đi.

她从来没跟男人跳过舞,有点不好意思。

Tā cónglái méi gēn nánrén tiàoguò wǔ, yǒudiǎn bù hǎoyìsi.

Cô ấy chưa từng khiêu vũ với con trai, nên cảm thấy có chút ngại ngùng.

Khi động từ mang了:

+ Biểu thị động tác đã hoàn thành, 了 thường đặt sau động từ li hợp:

我们吃完饭以后,一起去散了半个小时步。

Wǒmen chī wán fàn yǐhòu, yīqǐ qù sàn le bàn gè xiǎoshí bù.

Chúng tôi sau khi ăn xong cơm thì cùng nhau đi dạo nửa tiếng.

+ Biểu thị sự thay đổi của trạng thái, 了 thường đặt sau động từ li hợp:

他们吃完饭以后出去散步了。

Tāmen chī wánfàn yǐhòu chūqù sànbùle.

Họ sau khi ăn cơm xong thì đã ra ngoài đi bộ rồi.

e- Hình thức lặp lại của động từ li hợp là AAB chứ không phải ABAB như động từ thông thường

Ví dụ:帮帮忙,打打球,见见面,散散步

我常常聊聊天,上上网。

Wǒ chángcháng liáo liáotiān, shàng shàngwǎng.

Tôi thường xuyên nói chuyện phiếm, lên mạng.

f- Đại từ nghi vấn, bổ ngữ động lượng thường đặt giữa động từ li hợp, không đặt đằng sau động từ li hợp

你看现在是十点了,还睡什么觉!

Nǐ kàn xiànzài shì shí diǎn le, hái shuì shénme jiào!

Bây giờ đã là mười giờ rồi, cậu còn ngủ gì nữa!

他这星期加几次班了?

Tā zhè xīngqi jiā jǐ cì bānle?

Tuần này cậu ấy / anh ấy tăng ca mấy lần rồi?

Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.

Fanpage Facebook: Hoa Ngữ Hạ Long

Địa chỉ: Số 56 – Nguyễn Thái Bình – P. Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh

Hotline: ????.???.??? – ????.???.????

Email: halongxanh.edu@gmail.com

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0203.222.7666

Nhắn tin qua Facebook