Ba loại câu so sánh dùng 一样,有,比

  1. Câu so sánh dùng “一样

  • “一样” là tính từ, nghĩa là “giống nhau”, có thể làm vị ngữ, định ngữ.

Ví dụ:

– 这两支笔的颜色一样。

Zhè liǎng zhī bǐ de yánsè yíyàng.

Màu hai cây viết này giống nhau.

– 他们俩性格很不一样。

Tāmen liǎng xìnggé hěn bù yíyàng.

Tính tình hai người họ rất khác nhau.

 

  • Trước “一样” có thể dùng ngữ giới tân “跟…” làm trạng ngữ.

Ví dụ: 

– 这支笔的颜色跟那支笔的颜色一样。

Zhè zhī bǐ de yánsè gēn nà zhī bǐ de yánsè yíyàng.

– 他的性格跟她的性格一样。

Tā de xìnggé gēn tā de xìnggé yíyàng.

 

  • Nếu hai danh từ so sánh đều có định ngữ, một trong hai trung tâm ngữ có thể lược bỏ, có khi “的” cũng lược bỏ được.

Ví dụ: 

– 这支笔的颜色跟那支笔(的颜色)一样。

Zhè zhī bǐ (de yánsè) gēn nà zhī bǐ de yánsè yíyàng.

– 他的性格跟她的(性格)一样。

Tā de xìnggé gēn tā de (xìnggé) yíyàng.

 

  • “跟…一样” dùng chung với nhau đã thành một công thức cố định. Nó có thể làm trạng ngữ, cũng có thể làm định ngữ.

Ví dụ:

– 他写的汉字跟小王写的一样好看。

Tā xiě de hànzì gēn xiǎo wáng xiě de yíyàng hǎokàn.

Chữ Hán anh ấy viết đẹp như chữ Hán Tiểu Vương viết.

– 这条路跟那条路一样宽。

Zhè tiáo lù gēn nà tiáo lù yíyàng kuān.

Con đường này rộng như con đường kia

 

  • Hình thức phủ định của “跟…一样”

Khi dùng “不” để phủ định, “不” có hai vị trí: ở trước “跟” hay trước “一样” đều được, nhưng thường gặp hơn là để trước “一样”.

Ví dụ: 

– 这个句子跟那个句子的意思不一样。

Zhège jù zi gēn nàgè jùzi de yìsi bù yíyàng.

Ý của câu này không giống ý câu kia.

  1. Câu so sánh dùng “

  • Động từ “有” có thể dùng trong câu so sánh, có ý là đã đạt đến trình độ nào đó. Công thức nói chung của loại câu này là:

A 有 B  +  (这么hay 那么)   +   phương tiện muốn so sánh

Ví dụ:

– 弟弟有我这么高。

Dìdì yǒu wǒ zhème gāo.

Em trai cao bằng tôi.

– 你有他那么会讲故事吗?

Nǐ yǒu tā nàme huì jiǎng gùshì ma?

Anh có biết kể chuyện như anh ấy không?

 

  • Trong mẫu câu này, B cũng có thể là ngữ số lượng. Lượng từ ở đây là đơn vị đo lường.

Ví dụ:

– 我有五十公斤重。

Wǒ yǒu wǔshí gōngjīn zhòng.

Tôi nặng 50 kg.

– 他有一米七高。

Tā yǒuyī mǐ qī gāo.

Anh ấy cao 1m7.

 

  • Khi phủ định, ta dùng “没有 ”

Ví dụ:

– 这个教室没有那个(教室)那么大。

Zhège jiàoshì méiyǒu nàgè (jiàoshì) nàme dà.

Lớp học này không to bằng lớp học kia.

– 姐姐没有我这么爱看滑冰。

Jiějiě méiyǒu wǒ zhème ài kàn huábīng.

Chị không thích xem trượt băng như tôi.

 

  • Khi có bổ ngữ trạng thái, “(没) 有…” đặt trước động từ hoặc trước thành phần chủ yếu của bổ ngữ. Nếu động từ có tân ngữ, “(没) 有…” đặt trước động từ lặp lại hoặc trước thành phần chính của bổ ngữ.

Ví dụ:

– 我起得没有妈妈那么早。

Wǒ qǐ de méiyǒu māmā nàme zǎo.

Tôi dậy không sớm bằng mẹ.

 

  • Ngoài các cách hỏi khác ra, ta có thể dùng “多” để hỏi mức độ.

Ví dụ:

– 你的朋友跳得多少高?

Nǐ de péngyǒu tiào de duōshǎo gāo?

Bạn của bạn nhảy cao bao nhiêu?

 

  • Khi dùng “多” để hỏi, cần chú ý hai điểm sau:

+ Trước “多”  thường có “有”, ý là đã “đạt đến”, thể phủ định dùng “没有”.

+ Trong câu đáp, sau số lượng từ dùng hoặc không dùng tính từ, trước số lượng từ dùng hoặc không dùng “有 (没有)”  đều được.

Ví dụ: 

– 我的朋友跳得有一米六七(高)。

Wǒ de péngyǒu tiào de yǒuyī mǐ liùqī (gāo).

Bạn tôi nhảy cao 1m67.

  1. Câu so sánh dùng “

  • Khi dùng giới từ “比” để so sánh, công thức chung là:

A +   比  +  B  +  số lượng chênh lệch/mức độ so sánh

Ví dụ:

– 今天比昨天热。

Jīntiān bǐ zuótiān rè.

Hôm nay nóng hơn hôm qua.

 

  • Trước tính từ vị ngữ ta có thể dùng thêm phó từ trình độ “更”, “还” nhưng nhất thiết không được dùng các phó từ trình độ như “很”,“非常”,“太”.

Ví dụ:

– 他比我更高。

Tā bǐ wǒ gèng gāo.

Anh ấy còn cao hơn tôi. <Tôi đã cao, anh ấy còn cao hơn tôi>

 

  • Ta cũng có thể dùng “比” trong câu vị ngữ động từ.

Ví dụ:

– 今年的粮食产量比去年增加了很多。

Jīnnián de liángshí chǎnliàng bǐ qùnián zēngjiāle hěnduō.

Sản lượng lương thực năm nay tăng lên rất nhiều so với năm ngoái.

 

  • Nếu muốn nói rõ sự chênh lệch cụ thể, sau vị ngữ ta dùng bổ ngữ số lượng. 

Ví dụ:

– 弟弟比妹妹大两岁。

Dìdì bǐ mèimei dà liǎng suì.

Em trai lớn hơn em gái hai tuổi.

 

Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.

Fanpage Facebook: Hoa Ngữ Hạ Long

Địa chỉ: Số 56 – Nguyễn Thái Bình – P. Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh

Hotline: ????.???.??? – ????.???.????

Email: halongxanh.edu@gmail.com

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0203.222.7666

Nhắn tin qua Facebook