Ngữ pháp tiếng Trung: Bổ ngữ thời lượng trong tiếng Trung

BO NGU THOI LUONG TRONG TIENG TRUNG

BỔ NGỮ THỜI LƯỢNG TRONG TIẾNG TRUNG

Như các bạn đã biết bổ ngữ được dùng hết sức phổ biến trong tiếng Trung. Và được chia làm nhiều loại, do vậy, thường khiến người học nhầm lẫn. Sau đây, Hoa ngữ Hạ Long sẽ xin gửi đến các bạn phần ngữ pháp Bổ ngữ dùng chỉ thời lượng. Mời các bạn cùng theo dõi!

1. Bổ ngữ thời lượng là gì?

– Bổ ngữ thời lượng nói rõ một động tác hoặc một trạng thái kéo dài trong một khoảng thời gian bao lâu.

Ví dụ:

  • 我们休息五分钟。Wǒmen xiūxi wǔ fēnzhōng. Chúng tôi nghỉ 5 phút.
  • 火车开走一刻钟了。Huǒchē kāi zǒu yīkè zhōngle. Xe lửa đã chạy 15 phút rồi.

2- Khi sau động từ vừa có bổ ngữ thời lượng vừa có tân ngữ, có ba cách diễn đạt như sau:

a. Lặp lại động từ, sau động từ thứ nhất là tân ngữ, sau động từ lặp lại là bổ ngữ

Ví dụ:

  • 他们开会开了一个小时。Tāmen kāihuì kāile yígè xiǎoshí. Họ đã họp 1 giờ đồng hồ.
  • 他看电视看了两个钟头。Tā kàn diànshì kànle liǎng gè zhōngtóu. Anh ấy xem tivi đã hai tiếng rồi.

Nếu có phó từ, phó từ sẽ đứng trước động từ thứ hai.

Ví dụ:

  • 她看电视只看了半个小时。Tā kàn diànshì zhǐ kànle bàn gè xiǎoshí. Cô ấy chỉ xem tivi nửa tiếng đồng hồ.

b. Nếu tân ngữ không chỉ người, bổ ngữ thời lượng đặt giữa động từ và tân ngữ. Giữa bổ ngữ thời lượng và tân ngữ có thể thêm “的”.

 Ví dụ:

  • 我和妹妹打了二十分钟网球。Wǒ hé mèimei dǎle èrshí fēnzhōng wǎngqiú. Tôi và em gái đánh quần vợt 20 phút.
  • 我听了四十分钟的广播。Wǒ tīngle sìshí fēnzhōng de guǎngbò. Tôi đã nghe phát thanh 40 phút.

Nếu tân ngữ chỉ người, tân ngữ ở trước, bổ ngữ thời lượng ở sau.

 Ví dụ:

  • 我等小王半个小时了。Wǒ děng xiǎo wáng bàn gè xiǎoshíle. Tôi đợi Tiểu Vương nửa giờ rồi.

c. Nếu tân ngữ tương đối phức tạp, ta có thể đưa lên đầu câu.

Ví dụ:

  • 那本小说我看了两个星期。Nà běn xiǎoshuō wǒ kànle liǎng gè xīngqī. Quyển tiểu thuyết đó tôi đã đọc hai tuần.
  • 这些句子我翻译了半个小时。Zhèxiē jùzi wǒ fānyìle bàn gè xiǎoshí. Những câu này tôi dịch trong nửa giờ.

Có một số động từ về mặt ý nghĩa không kéo dài, như: “毕业”, “到”, “来”, “去”, “下(课)”, “死”, “离开” … Nếu động từ có tân ngữ thì bổ sung thời lượng đặt sau tân ngữ.

 Ví dụ:

  • 他毕业已经三年了。Tā bìyè yǐjīng sān niánle. Anh ấy đã tốt nghiệp ba năm rồi.
  • 他来中国半年了。Tā lái zhōngguó bànniánle. Ông ấy đã đến Trung Quốc nửa năm rồi.
  • 他已经起床半个小时了。Tā yǐjīng qǐchuáng bàn gè xiǎoshíle. Nó đã dậy nửa giờ rồi.

Khi hỏi, ngoài cách hỏi dùng trợ từ nghi vấn “吗” ra, còn có cách hỏi bổ ngữ theo kiểu hỏi thời đoạn.

 Ví dụ:

  • 他们开会开了一个小时吗? Tāmen kāihuì kāile yígè xiǎoshí ma? Họ họp được một giờ rồi phải không?
  • 他们开会开了多长时间? Tāmen kāihuì kāile duō cháng shíjiān? Họ đã họp bao lâu rồi?
  • 他来中国几年了? Tā lái zhōngguó jǐ niánle?  Ông ấy đến Trung Quốc mấy năm rồi?

Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.

Fanpage Facebook: Hoa Ngữ Hạ Long

Địa chỉ: Số 56 – Nguyễn Thái Bình – P. Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh

Hotline: ????.???.??? – ????.???.????

Email: halongxanh.edu@gmail.com

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0987654321
Hotline:
Chat
Các khoá học